Hồ sơ VISA Nhật Bản du lịch

Nhật Bản – “đất nước mặt trời mọc” luôn là một địa điểm cực kỳ thu hút khách du lịch. Bạn sẽ làm gì nếu đến Nhật Bản? Ghé thăm ngọn núi Phú Sĩ – biểu tượng của Nhật Bản, tham dự những lễ hội đậm đàn bản sắc, ngắm hoa anh đào, khám phá cố đô Kyoto cổ kính hay tham quan thủ đô Tokyo hiện đại…? Để thực hiện được những dự định đó, bạn cần có trong tay visa Nhật Bản du lịch. Nhật Bản là một trong những nước khó xin visa cho người Việt Nam, vì vậy nếu không cẩn thận chuẩn bị các đầy đủ các giấy tờ, hồ sơ của bạn sẽ không được chấp nhận và khả năng rớt visa rất cao. Để quá trình xin visa Nhật được thuận lợi, bạn nên sử dụng dịch vụ của Trí Thành. Với nhiều năm kinh nghiệm, chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn xin visa Nhật thành công.

Thủ tục xin visa du lịch Nhật Bản gồm những gì?

1. Hộ chiếu:

Bản gốc hộ chiếu còn thời hạn ít nhất 6 tháng và 2 trang trống để dán visa

2. Sổ hộ khẩu

Bản gốc + sao y công chứng tất cả các trang kể cả trang trống

3. Ảnh

Kích thước 4.5cm×4.5cm được chụp trong vòng 6 tháng trở lại. Sau khi điền đơn thì dán ảnh vào luôn

4. Đơn xin cấp visa

5. Hồ sơ chứng minh khả năng chi trả cho chuyến đi

a. Chủ doanh nghiệp

- Giấy đăng ký kinh doanh

- Tờ khai thuế 3 tháng/quý/6 tháng/1 năm gần nhất. Có đóng dấu.

b. Nhân viên, người làm công ăn lương

- Hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm (nếu có)

- Xác nhận việc làm

- Đơn xin nghỉ phép

- Sao kê tài khoản trả lương/phiếu lương/bảng lương 3 tháng gần nhất

c. Học sinh, Sinh viên

- Thẻ học sinh, sinh viên và giấy xác nhận học sinh, sinh viên

- Nếu thời gian đi du lịch không trùng với ngày nghỉ thì cần đơn xin nghỉ phép

- Giấy khai sinh để chứng minh quan hệ với cha mẹ

- Hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm (nếu có), sao kê lương/bảng lương/phiếu lương của cha mẹ

- Giấy đồng ý của ba mẹ kèm chứng minh nhân dân của cha mẹ (nếu dưới 18 tuổi)

d. Người lớn tuổi, nội trợ

- Hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm (nếu có), sao kê lương/bảng lương/phiếu lương của con cái, vợ chồng.

- Giấy khai sinh để chứng minh quan hệ cha mẹ, con cái.

- Giấy chứng nhận kết hôn (nếu là vợ chồng)

e. Nghỉ hưu:

- Sổ hưu trí; Quyết định nghỉ hưu (nếu có).

- Sao kê tài khoản nhận lương hưu/Phiếu lương hưu 3 tháng gần nhất.

6. Chứng minh tài chính du lịch Nhật Bản

- 01 bản sao sổ tiết kiệm: số tiền tối thiểu 100 triệu hoặc 5000$. Không quy định thời gian từ khi mở sổ đến ngày nộp hồ sơ. Kỳ hạn từ 3 tháng trở lên.

- 01 giấy xác nhận số dư: không có bất cứ quy định nào về ngôn ngữ hay thời gian xin xác nhận.

7. Lịch trình du lịch Nhật Bản

- Trước đây không quy định mẫu lịch trình du lịch. Nhưng hiện nay, bắt buộc sử dụng mẫu của cơ quan lãnh sự Nhật Bản. (Ghi rõ các hoạt động dự định, nơi ở, nơi liên lạc)

8. Xác nhận đặt phòng khách sạn (nếu có)

9. Xác nhận đặt vé máy bay khứ hồi (nếu có)

10. Các giấy tờ khác

Để làm đẹp thêm hồ sơ, nếu bạn có tài sản có giá, hãy nộp kèm hồ sơ nhé. Các giấy tờ thể hiện tài sản bao gồm:

- Sổ hồng, sổ đỏ, hợp đồng mua bán căn hộ

- Sổ gửi vàng, giấy đăng ký xe ô tô

- Giấy góp vốn, cổ phần

Những điều cần lưu ý:

- Hồ sơ không cần dịch thuật, chỉ cần bản sao công chứng

- Không chấp nhận ảnh dán vào đơn xin cấp visa sai kích thước quy định

- Đi thăm bạn bè người thân thì không được nộp hồ sơ du lịch. Thường thì khi có người quen bên Nhật nên làm hồ sơ thăm người thân hoặc thăm người quen thì tỉ lệ đậu cao hơn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *